
Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế thông báo tuyển dụng viên chức chỉ tiêu năm 2025 như sau:
I. SỐ LƯỢNG, CHỈ TIÊU, VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG
1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 12 viên chức.
2. Tuyển dụng viên chức:
| TT | Vị trí việc làm | Số lượng | Ghi chú |
| I | Bộ môn Sinh học và Công nghệ sinh học ứng dụng | ||
| 1 | Giảng viên | 05 | |
| II | Phòng thí nghiệm Công nghệ enzyme và protein | ||
| 2 | Nghiên cứu viên | 01 | |
| III | Phòng thí nghiệm Sinh học phân tử | ||
| 3 | Nghiên cứu viên | 02 | |
| IV | Phòng thí nghiệm Tế bào | ||
| 4 | Nghiên cứu viên | 01 | |
| V | Phòng thí nghiệm Miễn dịch học và vaccine | ||
| 5 | Nghiên cứu viên | 01 | |
| VI | Phòng thí nghiệm Công nghệ Gen | ||
| 6 | Nghiên cứu viên | 01 | |
| VII | Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng kỹ thuật y sinh tiên tiến | ||
| 7 | Nghiên cứu viên | 01 |
II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG
1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức
– Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
– Đang cư trú tại Việt Nam;
– Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
– Có đăng ký dự tuyển;
– Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
– Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
– Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
– Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm như sau:
| TT | Đơn vị | Tiêu chuẩn tuyển dụng |
| I | Bộ môn sinh học và Công nghệ sinh học ứng dụng | |
| 1 | Giảng viên |
– Trình độ học vấn: Tiến sĩ và bằng tốt nghiệp đại học xếp loại khá trở lên. Hoặc có bằng Tiến sĩ, bằng tốt nghiệp đại học xếp loại trung bình trở lên và có ít nhất một trong các công trình khoa học sau đây: + Tác giả bài báo đăng trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín thuộc các danh mục Scopus, WoS Core Collection (hay ISI); + Tác giả chính bằng sáng chế hay giải pháp hữu ích; + Tác giả chính của ít nhất 03 bài báo khoa học đăng trên các tạp chí khoa học đạt điểm số 1,0 theo quyết định của Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước; + Chủ biên sách phục vụ đào tạo từ trình độ đại học trở lên đã được xuất bản, có nội dung phù hợp với chuyên ngành của vị trí việc làm đề nghị xét tuyển dụng (có xác nhận bằng văn bản về việc sử dụng sách trong đào tạo của một cơ sở giáo dục trong nước hoặc nước ngoài); + Hướng dẫn thành công 03 luận văn thạc sĩ hoặc 01 luận án tiến sĩ. – Chuyên ngành: Sinh học hoặc nhóm ngành khoa học sự sống phù hợp. – Trình độ ngoại ngữ: B2 hoặc tương đương (miễn điều kiện về ngoại ngữ đối với ứng viên tốt nghiệp tiến sĩ ở nước ngoài và luận án tiến sĩ viết bằng tiếng Anh). – Trình độ tin học: Chứng chỉ tin học văn phòng cơ bản hoặc tin học ứng dụng cơ bản. – Ngoại hình cân đối, không nói ngọng, không nói lắp, không có dị tật. – Ưu tiên: Tiến sĩ tốt nghiệp từ nước ngoài. |
| II | Phòng thí nghiệm Công nghệ enzyme và protein | |
| 2 | Nghiên cứu viên |
– Trình độ học vấn: Tiến sĩ – Chuyên ngành: công nghệ sinh học – Trình độ ngoại ngữ: B2 hoặc tương đương (miễn điều kiện về ngoại ngữ đối với ứng viên tốt nghiệp tiến sĩ ở nước ngoài và luận án tiến sĩ viết bằng tiếng Anh). – Trình độ tin học: Chứng chỉ tin học văn phòng cơ bản hoặc tin học ứng dụng cơ bản – Ưu tiên: có kinh nghiệm làm việc trong các phòng thí nghiệm lĩnh vực vi sinh, hóa sinh, sinh học phân tử. |
| III | Phòng thí nghiệm Sinh học phân tử | |
| 3 | Nghiên cứu viên |
– Trình độ học vấn: Tiến sĩ – Chuyên ngành: Công nghệ sinh học/Sinh học – Trình độ ngoại ngữ: B2 hoặc tương đương (miễn điều kiện về ngoại ngữ đối với ứng viên tốt nghiệp tiến sĩ ở nước ngoài và luận án tiến sĩ viết bằng tiếng Anh). – Trình độ tin học: Chứng chỉ tin học văn phòng cơ bản hoặc tin học ứng dụng cơ bản. – Kinh nghiệm làm việc: tối thiểu 06 tháng thực tập tại các phòng thí nghiệm trong lĩnh vực Công nghệ sinh học hoặc Sinh học phân tử. – Yêu cầu khác (Bắt buộc): * Có kinh nghiệm tạo plasmid tái tổ hợp và chuyển gen vào thực vật thông qua Agrobacterium tumefaciens. |
| IV | Phòng thí nghiệm Tế bào | |
| 4 | Nghiên cứu viên |
– Trình độ học vấn: Tiến sĩ – Chuyên ngành: Công nghệ sinh học – Trình độ ngoại ngữ: B2 hoặc tương đương (miễn điều kiện về ngoại ngữ đối với ứng viên tốt nghiệp tiến sĩ ở nước ngoài và luận án tiến sĩ viết bằng tiếng Anh). – Trình độ tin học: Chứng chỉ tin học văn phòng cơ bản hoặc tin học ứng dụng cơ bản. – Ưu tiên: có kinh nghiệm làm việc trong các phòng thí nghiệm về Công nghệ sinh học. |
| V | Phòng thí nghiệm Miễn dịch học và vaccine | |
| 5 | Nghiên cứu viên |
– Trình độ học vấn: Tiến sĩ – Chuyên ngành: Công nghệ sinh học/Sinh học – Trình độ ngoại ngữ: B2 hoặc tương đương (miễn điều kiện về ngoại ngữ đối với ứng viên tốt nghiệp tiến sĩ ở nước ngoài và luận án tiến sĩ viết bằng tiếng Anh). – Trình độ tin học: Chứng chỉ tin học văn phòng cơ bản hoặc tin học ứng dụng cơ bản. – Ưu tiên: có kinh nghiệm làm việc trong các phòng thí nghiệm về Công nghệ sinh học. |
| VI | Phòng Thí nghiệm Công nghệ Gen | |
| 6 | Nghiên cứu viên |
– Trình độ học vấn: Tiến sĩ – Chuyên ngành: Công nghệ sinh học, Sinh học, Sinh học thực nghiệm, Sinh học phân tử, … – Trình độ ngoại ngữ: B2 hoặc tương đương (miễn điều kiện về ngoại ngữ đối với ứng viên tốt nghiệp tiến sĩ ở nước ngoài và luận án tiến sĩ viết bằng tiếng Anh). – Trình độ tin học: Chứng chỉ tin học văn phòng cơ bản hoặc tin học ứng dụng cơ bản – Ưu tiên: có kinh nghiệm làm việc trong các phòng thí nghiệm về Công nghệ sinh học. |
| VII | Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng kỹ thuật Y Sinh tiên tiến | |
| 7 | Nghiên cứu viên |
– Trình độ học vấn: Tiến sĩ – Chuyên ngành: Công nghệ sinh học/Sinh học/Y sinh – Trình độ ngoại ngữ: B2 hoặc tương đương (miễn điều kiện về ngoại ngữ đối với ứng viên tốt nghiệp tiến sĩ ở nước ngoài và luận án tiến sĩ viết bằng tiếng Anh). – Trình độ tin học: Chứng chỉ tin học văn phòng cơ bản hoặc tin học ứng dụng cơ bản. – Ưu tiên: có kinh nghiệm làm việc trong các phòng thí nghiệm về Công nghệ sinh học. |
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức
– Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Thuộc một trong các trường hợp không được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
3. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
3.1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển
– Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
– Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khỉ hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
– Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
3.2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại mục 3.1 nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
III. HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG
1. Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển
2. Nội dung xét tuyển
Vòng 1. Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Vòng 2. Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
– Hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành.
– Nội dung thi: Kiểm tra về kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành; đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
IV. HỒ SƠ DỰ TUYỂN
Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu tại Phòng Tổ chức – Hành chính, Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế hoặc gửi theo đường bưu chính kèm theo các giấy tờ sau:
– Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu đính kèm);
– 03 bì thư có dán tem, ghi sẵn địa chỉ, số điện thoại người dự tuyển và 02 ảnh cỡ 4 x 6;
– Các tài liệu minh chứng đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm như bài báo, kinh nghiệm làm việc, …
– Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định;
– Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức theo mục 3.1, mục II của Thông báo này được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
V. THỜI GIAN, NƠI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
1. Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 27/7/2026 đến 17h00 ngày 26/8/2026.
2. Địa điểm nộp hồ sơ: Phòng Tổ chức – Hành chính, Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế hoặc gửi theo đường bưu chính theo địa chỉ Đường Nguyễn Đình Tứ, phường Mỹ Thượng, Thành phố Huế. Số điện thoại: 0234. 3984382 hoặc 0914126066.
3. Lịch xét tuyển cụ thể sẽ được thông báo cụ thể trên website của Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế (địa chỉ: https:// huib.hueuni.edu.vn). Thời gian dự kiến tháng 7 năm 2026.
Truy cập thông tin đầy đủ tại đây.