THÔNG TIN TUYỂN SINH

Nghiên cứu sinh và Dự bị tiến sĩ năm 2020 của Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế

Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên; Quyết định số 1389/QĐ-ĐHH ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Giám đốc Đại học Huế về việc ban hành Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Đại học Huế, các trường đại học thành viên và đơn vị trực thuộc; Thông tư số 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ; Quy định về tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ tại Đại học Huế ban hành theo Quyết định số 1695/QĐ-ĐHH ngày 20 tháng 12 năm 2019; Quy định tuyển sinh vào đào tạo dự bị tiến sĩ tại Đại học Huế ban hành theo Quyết định số 1697/QĐ-ĐHH ngày 20 tháng 12 năm 2020;

Căn cứ thông báo số 15/TB-ĐHH ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Giám đốc Đại học Huế về Tuyển sinh nghiên cứu sinh và dự bị tiến sĩ năm 2020 của Đại học Huế;

Viện Công nghệ sinh học thông tin tuyển sinh nghiên cứu sinh và dự bị tiến sĩ năm 2020 như sau:

I. NGÀNH TUYỂN SINH

1. Tiến sĩ Sinh học, mã số: 9420101

2. Tiến sĩ Nông nghiệp hữu cơ, mã số: 9620125 (Chương trình thí điểm)

3. Dự bị tiến sĩ Sinh học, mã số: 9420101

4. Dự bị tiến sĩ Nông nghiệp hữu cơ, mã số: 9620125

II. HÌNH THỨC TUYỂN SINH: Xét tuyển

III. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Sinh học, mã số: 9420101

2. Nông nghiệp hữu cơ, mã số: 9620125

IV. THỜI GIAN ĐÀO TẠO

1. Đối với nghiên cứu sinh

– Hình thức tập trung liên tục

Đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học (kỹ sư hoặc cử nhân) là 4 năm tập trung liên tục.

– Hình thức tập trung không liên tục

Trường hợp nghiên cứu sinh không theo học tập trung liên tục được thì chương trình đào tạo và nghiên cứu của nghiên cứu sinh phải có tổng thời gian học và nghiên cứu đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học (kỹ sư hoặc cử nhân) là 4 năm.

Nghiên cứu sinh phải có đơn và kế hoạch làm việc tại đơn vị chuyên môn, có ý kiến chấp nhận của người hướng dẫn và trưởng đơn vị chuyên môn, có xác nhận của trường, nơi nghiên cứu sinh thực hiện luận án. Việc này phải thực hiện trong vòng 3 tháng kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh của Giám đốc Đại học Huế.

2. Đối với dự bị tiến sĩ

Tổng thời gian học dự bị tiến sĩ không quá 24 tháng.

Người học có thể đăng ký tham dự khóa 06 tháng hoặc 12 tháng theo từng năm.

Thời gian học dự bị tiến sĩ không được tính vào thời gian học tiến sĩ chính thức sau này.

V. ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH

Đối tượng tuyển sinh cho chương trình đào tạo tiến sĩ và dự bị tiến sĩ ngành Sinh học là những người đã tốt nghiệp cao học hoặc đại học chuyên ngành/ngành Sinh học, Sinh học thực nghiệm, Công nghệ sinh học, Động vật học, Thực vật học… hoặc các chuyên ngành/ngành gần như Khoa học cây trồng, Chăn nuôi, Thú y, Nuôi trồng thủy sản, Lâm học…

Đối tượng tuyển sinh cho chương trình đào tạo tiến sĩ và dự bị tiến sĩ thí điểm ngành Nông nghiệp hữu cơ là người đã tốt nghiệp cao học có ngành phù hợp như Khoa học đất, Chăn nuôi, Khoa học cây trồng, Di truyền và chọn giống cây trồng, Bảo vệ thực vật… hoặc ngành gần như Thú y, Sinh học, Động vật học, Vi sinh vật học, Thủy sinh vật học…; và người đã tốt nghiệp đại học có ngành phù hợp như Nông nghiệp, Khuyến nông, Khoa học đất, Chăn nuôi, Nông học…

Thông tin chi tiết về ngành đúng/ phù hợp, ngành gần xem tại đây.

VI. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ CƠ HỘI NHẬN HỌC BỔNG CHO NCS VÀ DỰ BỊ TIẾN SĨ

1. Các hướng nghiên cứu

Thông tin chi tiết xem tại đây.

2. Học bổng

Nghiên cứu sinh có cơ hội được nhận:

+ Học bổng toàn phần hoặc bán toàn phần.

+ Hỗ trợ đối với 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Viện là 20.000.000 VNĐ cho mỗi NCS.

+ Hỗ trợ toàn bộ hóa chất/ vật liệu nghiên cứu.

VII. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

Người dự tuyển phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về văn bằng, ngoại ngữ và các điều kiện khác do Đại học Huế thông báo cụ thể trong thông báo tuyển sinh hằng năm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

* Đối với dự tuyển NCS

1. Văn bằng và công trình công bố

a) Có bằng tốt nghiệp đại học (ngành đúng, phù hợp) loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ (ngành đúng hoặc ngành gần). Nếu bằng tốt nghiệp được cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được thẩm định bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

2. Trình độ ngoại ngữ

Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;

d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a khoản này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương theo quy định tại điểm c khoản này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh).

Người dự tuyển là công dân nước ngoài thì các văn bằng phải được cấp bằng tiếng Anh hoặc theo khoản c của mục này.

Ngoài ra, đối với chương trình đào tạo Tiến sĩ thí điểm ngành Nông nghiệp hữu cơ, nếu người dự tuyển đăng kí học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Anh thì cần có năng lực tiếng Anh đảm bảo đủ điều kiện cụ thể: có Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 50 điểm trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.5 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển hoặc văn bằng hai tiếng Anh do một trường đại học ngoại ngữ của Việt Nam cấp.

* Đối với dự tuyển dự bị tiến sĩ

1. Văn bằng và công trình công bố

Có bằng tốt nghiệp đại học (ngành đúng, phù hợp) loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ (ngành đúng, phù hợp hoặc ngành gần). Nếu bằng tốt nghiệp được cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được thẩm định bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời gian tối đa 24 tháng, người học dự bị tiến sĩ có thể hoàn thiện, bổ sung các điều kiện dự tuyển theo yêu cầu về văn bằng, công trình công bố để được xét tuyển nghiên cứu sinh chính thức.

2. Trình độ ngoại ngữ

Không yêu cầu. Tuy nhiên, trong thời gian tối đa 24 tháng, người học dự bị tiến sĩ có thể hoàn thiện, bổ sung các điều kiện dự tuyển về trình độ ngoại ngữ để được xét tuyển nghiên cứu sinh chính thức.

3. Người hướng dẫn

Có ít nhất một nhà khoa học có chức danh phó giáo sư trở lên hay học vị tiến sĩ (có tối thiểu 36 tháng làm công tác nghiên cứu khoa học hoặc giảng dạy kể từ khi có quyết định cấp bằng tiến sĩ) hướng dẫn người học trong thời gian dự bị tiến sĩ.

VIII. CHUẨN ĐẦU RA

1. Yêu cầu chung

– Hoàn thành các học phần bổ sung (nếu có) theo yêu cầu của Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế;

– Hoàn thành các học phần ở trình độ tiến sĩ;

– Triển khai thí nghiệm và tham gia các hoạt động sinh hoạt học thuật đầy đủ tại Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế từ khi có quyết định công nhận NCS đến khi hoàn thành bảo vệ luận án cơ sở;

– Tham gia tối thiểu 01 hoạt động sinh hoạt khoa học/năm do viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế tổ chức (báo cáo hội thảo, hội nghị, báo cáo chuyên đề);

– Phải công bố ít nhất hai bài báo trong đó có 01 bài được đăng trên Tạp chí khoa học, Đại học Huế và 01 bài đăng trên tạp chí khoa học thuộc danh mục các tạp chí ISI-Scopus; hoặc phải công bố được ít nhất 02 báo cáo của kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện (căn cứ vào hệ thống DBLP, https://dblp.uni-trier.de/) và 01 bài báo được đăng trên Tạp chí khoa học, Đại học Huế; hoặc phải công bố được ít nhất 02 bài báo thuộc các tạp chí khoa học nằm trong hệ thống chỉ mục có uy tín DOAJ-Directory of Open Access Journals và ACI-Asean citation index hoặc các Tạp chí là thành viên của Ủy ban đạo đức xuất bản COPE-Committee on publication ethics được công bố thông tin trên website tạp chí đó và ít nhất 01 bài báo được đăng trên Tạp chí khoa học, Đại học Huế;

 – Được tập thể hoặc người hướng dẫn đồng ý cho NCS bảo vệ luận án;

– Nghiên cứu sinh phải bảo vệ luận án của mình trước hội đồng cấp cơ sở (Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế).

2. Chuẩn đầu ra của chương trình tiến sĩ Sinh học

Về kiến thức

– Tổng hợp và ứng dụng được kiến thức về Sinh học để giải quyết các vấn đề liên quan.

– Áp dụng được các kiến thức cơ sở ngành để phân tích, đánh giá, nghiên cứu và phát triển các nguyên lý, học thuyết chuyên ngành trong lĩnh vực Sinh học.

– Có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo, làm chủ được các giá trị cốt lõi, quan trọng trong học thuật, đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu, tham gia hoặc tiến hành các nghiên cứu trong lĩnh vực lý thuyết và ứng dụng Sinh học.

Về kỹ năng

– Có khả năng hoạt động nghiên cứu chuyên môn độc lập hoặc phối hợp nghiên cứu có hiệu quả với các đồng nghiệp khác ở trong nước và nước ngoài, có khả năng lãnh đạo nhóm nghiên cứu thuộc lĩnh vực Sinh học.

– Có khả năng giảng dạy chuyên đề ở trình độ đại học, sau đại học cho các đối tượng có nhu cầu học về chuyên ngành Sinh học.

– Biết vận dụng linh hoạt và có hiệu quả các công trình nghiên cứu với việc phát triển, thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu và giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách của đất nước về lĩnh vực Sinh học.

– Có năng lực đề xuất và chủ trì hoặc là cán bộ thực hiện chính các đề tài, dự án trong các chương trình, dự án cấp quốc gia và quốc tế trong lĩnh vực Sinh học.

– Có kiến thức và kỹ năng biên soạn sách, tài liệu phục vụ đào tạo trong lĩnh vực Sinh học.

– Có khả năng trao đổi chuyên môn với người nước ngoài bằng tiếng Anh và khả năng tra cứu, dịch tài liệu, viết bài báo bằng tiếng Anh trong lĩnh vực chuyên môn.

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

– Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; rút ra những nguyên tắc, quy luật trong quá trình giải quyết công việc; đưa ra được những sáng kiến có giá trị và có khả năng đánh giá giá trị của các sáng kiến.

– Có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hội nhập quốc tế.

– Có năng lực lãnh đạo và tầm ảnh hưởng tới định hướng phát triển chiến lược của tập thể, có năng lực đưa ra được những đề xuất của chuyên gia hàng đầu với luận cứ chắc chắn về khoa học và thực tiễn.

– Có khả năng quyết định về kế hoạch làm việc, quản lý các hoạt động nghiên cứu, phát triển tri thức, ý tưởng mới, quy trình mới.

3. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo thí điểm trình độ tiến sĩ ngành Nông nghiệp hữu cơ

Về kiến thức: Đạt chuẩn mức độ 4 của phân loại tư duy theo Bloom (mức độ phân tích được kiến thức)

– Có hệ thống kiến thức toàn diện về lĩnh vực Nông nghiệp hữu cơ, đặc biệt có hệ thống kiến thức chuyên sâu về từng lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.

– Có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo để nắm được những giá trị cốt lõi trong quá trình nghiên cứu, áp dụng kiến thức vào quá trình sản xuất Nông nghiệp hữu cơ.

– Có kiến thức tổng hợp về các quy định, tiêu chuẩn của pháp luật Việt Nam và thế giới về sản xuất Nông nghiệp hữu cơ, gắn liền sản xuất nông nghiệp với trách nhiệm bảo vệ môi trường; có khả năng tổ chức nghiên cứu các vấn đề liên quan tới sản xuất Nông nghiệp hữu cơ.

Về kỹ năng: Đạt chuẩn mức độ 4 của phân loại tư duy theo Bloom (Mức độ phối hợp được các kỹ năng)

– Có kỹ năng phát hiện và phân tích những vấn đề tồn tại của nông nghiệp Việt Nam nói chung và Nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam nói riêng để đưa ra những giải pháp hiệu quả nhằm giải quyết vấn đề và góp phần xây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản hữu cơ Việt Nam.

– Có khả năng sáng tạo trong quá trình nghiên cứu, quản lý, sản xuất để tạo ra những kiến thức mới trong sản xuất Nông nghiệp hữu cơ.

– Có tầm nhìn, năng lực và uy tín để thiết lập được mạng lưới hợp tác giữa các đơn vị nghiên cứu về nông nghiệp, các khu vực sản xuất nông nghiệp chính của Việt Nam nhằm xây dựng thương hiệu và chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp.

– Có đủ trình độ ngoại ngữ để tham gia thảo luận các vấn đề chuyên sâu về Nông nghiệp hữu cơ, có thể viết báo cáo, trình bày quan điểm về một vấn đề của Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam khi tham gia các hội thảo, diễn đàn quốc tế.

Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đạt chuẩn mức độ 4 của phân loại tư duy theo Bloom (Có khả năng tổ chức/thiết lập)

– Có năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan tới quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất Nông nghiệp hữu cơ nói riêng.

– Có khả năng rút ra những kết luận trong quá trình nghiên cứu, sản xuất một loại sản phẩm Nông nghiệp hữu cơ đồng thời có khả năng đưa ra những sáng kiến có giá trị để phát triển hiệu quả quá trình vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất để làm giảm công lao động, tăng giá trị sản phẩm.

– Có khả năng thích nghi với môi trường sản xuất quốc tế để định hướng sản xuất các sản phẩm nông sản hữu cơ đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế, mang lại giá trị kinh tế cao.

– Có tầm nhìn và định hướng có ảnh hưởng và mang lại lợi ích cho tập thể khi tập trung vào những sản phẩm nông sản chủ lực của doanh nghiệp, cơ quan, địa phương.

– Có khả năng đưa ra những ý kiến tư vấn, những đề xuất với luận cứ khoa học chắc chắn liên quan tới quá trình sản xuất Nông nghiệp hữu cơ nhằm đưa ra những ý tưởng, những quy trình sản xuất mới.

IX. HỒ SƠ DỰ TUYỂN

* Đối với dự tuyển NCS

1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2. Hồ sơ dự tuyển bao gồm:

– Đơn xin dự tuyển;

– Lý lịch khoa học;

– Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); Nếu văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được thẩm định bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học theo quy định… và thâm niên công tác (nếu có);

– Đề cương nghiên cứu: 07 bản (Tham khảo mẫu Phụ lục II, Quy định về Tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ tại Đại học Huế ban hành kèm theo Quyết định 1695/QĐ-ĐHH ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Giám đốc Đại học Huế);

– Thư giới thiệu, đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng nghiên cứu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực mà người dự tuyển dự định nghiên cứu (để trong phong bì dán kín có chữ ký giáp lai của người giới thiệu);

– Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức);

– Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của bệnh viện đa khoa;

– Ảnh (3×4): 4 cái.

* Đối với dự tuyển dự bị tiến sĩ

1. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

2. Hồ sơ dự tuyển bao gồm: 01

– Đơn xin dự tuyển;

– Lý lịch khoa học;

– Bản sao văn bằng, chứng chỉ có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp);

– Bài luận về định hướng đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ: 07 bản (theo mẫu Phụ lục, Quy định về Tuyển sinh và đào tạo dự bị tiến sĩ tại Đại học Huế ban hành kèm theo Quyết định 1697/QĐ-ĐHH ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Giám đốc Đại học Huế);

– Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để học tập của bệnh viện đa khoa;

– Ảnh (3×4): 4 cái.

Mẫu hồ sơ đăng ký có thể download tại đây.

X. NHẬN HỒ SƠ VÀ TỔ CHỨC XÉT TUYỂN

1. Địa điểm cung cấp mẫu hồ sơ và thu nhận hồ sơ dự tuyển:

Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác Quốc tế – Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế

Tỉnh lộ 10, Ngọc Anh, Phú Thượng, Phú Vang, Thừa Thiên Huế

2. Thời gian nhận hồ sơ: Các tháng 2, 4, 6, 8, 10 và 12 hàng năm.

3. Thời gian xét tuyển: Trong khoảng thời gian 10 ngày tính từ ngày nhận hồ sơ, Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế, sẽ phản hồi đến người dự tuyển các thông tin về tình trạng hồ sơ và các yêu cầu điều chỉnh, bổ sung nếu hồ sơ chưa đảm bảo yêu cầu, hoặc kế hoạch xét tuyển đối với những hồ sơ đã đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Hội đồng tuyển sinh.

4. Lệ phí xét tuyển

Đối với xét tuyển NCS

– Lệ phí xử lý hồ sơ: 200.000 đồng/ hồ sơ đăng ký dự tuyển.

– Lệ phí xét tuyển: 2.000.000 đồng/thí sinh.

Đối với xét tuyển dự bị tiến sĩ

– Lệ phí xử lý hồ sơ: 100.000 đồng/ hồ sơ đăng ký dự tuyển.

– Lệ phí xét tuyển: 1.000.000 đồng/thí sinh.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác Quốc tế – Viện Công nghệ sinh học, Đại học Huế

Địa chỉ: Tỉnh lộ 10, Ngọc Anh, Phú Thượng, Phú Vang, Thừa Thiên Huế

Điện thoại: 0234.3819335

Di động: 039.330.8468 (Gặp TS. Nguyễn Thị Kim Cúc)

Email: daotao.huib@hueuni.edu.vn

Website: http://huib.hueuni.edu.vn

 

 

 

 

 

 

Tiếng Việt