PHÒNG THÍ NGHIỆM CÔNG NGHỆ GEN

—♦—

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

  • Năm 2003, Đại học Huế thành lập Phòng thí nghiệm Công nghệ sinh học phân tử thuộc Trung tâm Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học (đặt tại 27 Phan Đình Phùng, Huế), đây chính là tiền thân của Phòng thí nghiệm Công nghệ gen sau này.
  • Tháng 11 năm 2007, Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học, phòng lúc này có tên là Bộ môn Công nghệ DNA ứng dụng.
  • Năm 2011, bộ môn được đổi tên thành Bộ môn Sinh học phân tử.
  • Tháng 4 năm 2013, Bộ môn được tách ra và trực thuộc Trung tâm Ươm tạo và Chuyển giao công nghệ, Đại học Huế.
  • Tháng 5 năm 2014, Viện Công nghệ sinh học được tái thành lập và bộ môn Sinh học phân tử được thành lập lại theo quyết định số 1436/QĐ-ĐHH ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Giám đốc Đại học Huế.
  • Tháng 10 năm 2017, bộ môn được tách thành 2 bộ môn là Bộ môn Công nghệ gen và Bộ môn Công nghệ vi sinh.
  • Tháng 9 năm 2018, bộ môn được đổi tên thành Phòng thí nghiệm Công nghệ Gen theo đề án phát triển Viện Công nghệ sinh học của Thủ tướng chính phủ.

II. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ

 

TS. Hoàng Tấn Quảng 
Trưởng phòng thí nghiệm
Phone: 0983735509
Email: htquang@hueuni.edu.vn

 

ThS. Trần Thúy Lan
Nghiên cứu viên
Phone: 0934815251
Email: tranthuylan2010@gmail.com

 

ThS. Phạm Thị Diễm Thi
Nghiên cứu viên
Phone: 0983336019
Email: phamthi29@gmail.com

 

KS. Nguyễn Minh Trí
Nghiên cứu viên
Phone: 01647397570
Email: nguyenminhtrihuaf@gmail.com

III. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH

– Nghiên cứu sản xuất các chế phẩm sinh học bằng công nghệ DNA tái tổ hợp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
– Nghiên cứu đa dạng sinh học các nguồn gen quý hiếm.
– Nghiên cứu cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở thực vật và vi sinh vật.
– Nghiên cứu bảo tồn và nhân giống các nguồn gen thực vật, vi sinh vật có giá trị.
– Nghiên cứu sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học từ thực vật và vi sinh vật

IV. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG 5 NĂM GẦN NHẤT

Đề tài NCKH

– Đề tài cấp Đại học Huế: Sử dụng chỉ thị phân tử để nghiên cứu sự khác biệt di truyền của bưởi Thanh Trà tại Thừa Thiên Huế. Chủ nhiệm: TS. Hoàng Tấn Quảng
– Đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu sản xuất saponin từ nuôi cấy tế bào cây bảy lá một hoa (Paris polyphylla Sm.). Chủ nhiệm: TS. Hoàng Tấn Quảng
– Đề tài cấp Đại học Huế: Nghiên cứu nhân giống cây nhân trần cát (Adenosma indianum (Lour.) Merr.) bằng phương pháp nuôi cấy in vitro. Chủ nhiệm: TS. Hoàng Tấn Quảng

Bài báo trong nước

  1. Hoàng Tấn Quảng, Phạm Thị Diễm Thi, Trương Thị Bích Phượng, Nguyễn Hoàng Lộc (2013) Nghiên cứu đa dạng di truyền của bưởi Thanh trà (Citrus grandis (L.) Osbeck) bằng chỉ thị SSR. Báo cáo toàn văn Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc năm 2013 (quyển 2): 1012-1016.
  2. Nguyễn Hồng Vân, Hoàng Tấn Quảng, Lê Mỹ Tiểu Ngọc, Nguyễn Hữu Nhân, Cao Đăng Nguyên, Nguyễn Hoàng Lộc (2013) Phân lập và xác định tính chất hóa lý của enzyme carboxymethyl cellulase từ Trichoderma asperellum. Báo cáo toàn văn Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc năm 2013 (quyển 1): 569-573.
  3. Nguyễn Hoàng Lộc, Lê Mỹ Tiểu Ngọc, Đoàn Thị Tám, Hoàng Tấn Quảng, Trần Thúy Lan, Lê Quốc Việt, Phan Văn Quyết, Đinh Thị Bích Lân, Phùng Thăng Long (2013) Tạo dòng và biểu hiện gen mã hóa tiểu đơn vị kháng nguyên bám dính 987P từ Escherichia coli Báo cáo toàn văn Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc năm 2013 (quyển 1): 312-316.
  4. Hoàng Tấn Quảng, Nguyễn Văn Trung, Châu Hồ Tịnh Tâm, Trương Thị Bích Phượng (2013) Nghiên cứu đánh giá cây bưởi Thanh trà (Citrus grandis (L.) Osbeck) đầu dòng tại Thừa Thiên Huế bằng kỹ thuật RAPD. Tạp chí Khoa học (Đại học Huế) 85(7): 67-75.
  5. Hoàng Thị Kim Hồng, Hoàng Tấn Quảng, Trương Thị Bích Phượng, Nguyễn Hoàng Lộc (2013) Tách chiết protein từ ty thể của cây Mesembryanthemum crystallinum bằng phương pháp sử dụng phenol. TC Công nghệ sinh học 11(3): 487-493.
  6. Đinh Thị Bích Lân, Phùng Thăng Long, Nguyễn Hoàng Lộc, Hoàng Tấn Quảng, Trần Thúy Lan, Lê Quốc Việt, Đặng Thanh Long, Lê Công Thịnh, Huỳnh Văn Chương, Đặng Thị Thu Giang (2014) Cải thiện mức độ biểu hiện kháng nguyên tái tổ hợp Cryptosporidium parvum Cp23 trong Escherichia coli BL21 (DE3). Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y 6(21): 35-42.
  7. Nguyễn Hoàng Lộc, Nguyễn Thị Khánh Quỳnh, Hoàng Tấn Quảng, Trần Thúy Lan, Lê Mỹ Tiểu Ngọc, Đinh Thị Bích Lân, Phùng Thăng Long (2014) Nghiên cứu cải thiện mức độ biểu hiện của kháng nguyên bám dính K88 tái tổ hợp phân lập từ Escherichia coli mang độc tố đường ruột của lợn con cai sữa Tạp chí sinh học 36(1se): 120-125.
  8. Đinh Thị Bích Lân, Trần Thúy Lan, Lê Quốc Việt, Phan Văn Quyết, Hoàng Tấn Quảng, Nguyễn Hoàng Lộc, Phùng Thăng Long (2014) Cloning and expression of gene encoding P23 protein from Cryptospordium parvum. Journal of BioScience and Biotechnology 3(3): 189 -193.
  9. Hoàng Tấn Quảng, Nguyễn Hồng Vân, Lê Mỹ Tiểu Ngọc, Nguyễn Hữu Nhân, Cao Đăng Nguyên, Nguyễn Hoàng Lộc (2014) Khảo sát tính chất lý hóa của endo-β-1.4-glucanase từ Trichoderma asperellum Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Đại học Đà Nẵng) 9(82).2014: 71-74.
  10. Hoàng Tấn Quảng, Lê Mỹ Tiểu Ngọc, Nguyễn Thị Quý Hòa, Nguyễn Hoàng Lộc (2014) Nghiên cứu cải thiện mức độ biểu hiện chitinase 42 kDa của Trichoderma asperellum SH16 ở Saccharomyces cerevisiae. Tạp chí Công nghệ Sinh học 12(4): 715-721.
  11. Lê Mỹ Tiểu Ngọc, Hoàng Tấn Quảng (2015) Hoạt tính thủy phân cellulose tự nhiên của endo-β-1,4-glucanase tái tổ hợp. Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Trường đại học Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi) 6: 12-17.
  12. Đinh Thị Bích Lân, Phùng Thăng Long, Đặng Thanh Long, Huỳnh Văn Chương, Hoàng Tấn Quảng, Lê Quốc Việt, Lê Đức Thạo, Lê Công Thịnh, Trần Thị Việt Luân (2015).  Tạo dòng và biểu hiện gen mã hóa kháng nguyên 3-1E từ Eimeria được phân lập tại Thừa Thiên Huế.  TC Khoa học kỹ thuật thú y 22(7): 60-67.
  13. Đinh Thị Bích Lân, Huỳnh Văn Chương, Đặng Thanh Long, Hoàng Tấn Quảng, Lê Đức Thạo, Lê Quốc Việt, Lê Công Thịnh, Đặng Thị Hương, Hoàng Thị Thùy Nhung, Phùng Thăng Long (2016). Cải thiện mức độ biểu hiện kháng nguyên tái tổ hợp 3-1E của Eimeria trong Escherichia coli BL 21 (DE3), Tạp chi KHKT Thú y 23(20: 55-63.
  14. Hoàng Tấn Quảng, Trịnh Hữu Tấn, Nguyễn Thanh Giang, Nguyễn Đức Huy, Trần Minh Đức, Lê Mỹ Tiểu Ngọc (2015) Bước đầu nghiên cứu nuôi cấy cây Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Smith) để sản xuất saponin. Tạp chí Khoa học và Công nghệ (Trường đại học Phạm Văn Đồng, Quảng Ngãi) 7: 5-11.
  15. Nguyễn Thanh Giang, Hoàng Tấn Quảng, Nguyễn Đức Huy, Nguyễn Hữu Thuần Anh, Trương Thị Phương Lan, Nguyễn Hoàng Lộc (2015) Ảnh hưởng của chất kích kháng lên khả năng tích lũy asiaticoside trong tế bào rau má (Centella asiatica (L.) Urban). Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội: Khoa học tự nhiên và công nghệ 31(4S): 44-49.
  16. Hoàng Tấn Quảng, Trịnh Hữu Tấn, Nguyễn Thanh Giang, Nguyễn Đức Huy, Trương Thị Phương Lan (2016) Ảnh hưởng của methyl jasmonate lên khả năng tích lũy saponin trong tế bào huyền phù có nguồn gốc từ cây Bảy lá một hoa (Paris polyphylla Smith). Báo cáo khoa học về nghiên cứu và giảng dạy sinh học ở Việt Nam, Hội nghị khoa học quốc gia lần thứ 2, Đà Nẵng 5/2016: 1176-1183.
  17. Nguyễn Thị Thu Liên, Lê Thị Tuyết Nhân, Hoàng Tấn Quảng, Nguyễn Hồng Sơn (2018) Phân lập và tuyển chọn một số chủng tảo silic Skeletonema costatum từ vùng biển thừa thiên huế để làm thức ăn nuôi trồng thủy sản. Tạp chí Khoa học Đại học Huế 127(3B): 97-108.

Bài báo quốc tế

  1. Nguyen Hoang Loc, Le My Tieu Ngoc, Tran Thuy Lan, Le Quoc Viet, Le Duc Thao, Hoang Tan Quang, Dinh Thi Bich Lan, Phung Thang Long (2013) Cloning and expression of genes encoding F107-C and K88-1NT fimbrial proteins of enterotoxigenic Escherichia coli from piglets, Indian J Microbiol 53(4): 488-491.
  2. Nguyen Hoang Loc, Ho Thi Thu Lien, Do Van Giap, Hoang Tan Quang (2013). Purification of recombinant neutral protease (NPRC10) by partitioning in aqueous two-phase systems, European Journal of Experimental Biology 3(2): 252-257.
  3. Nguyen Hoang Loc, Nguyen Thi Quy Hoa, Pham Thi Kim Cuc, Hoang Tan Quang (2013) Expression of chitinase (chi42) gene from Trichoderma asperellum in Saccharomyces cerevisiae. Annals of Biological Research 4(9):15-19.
  4. Nguyen Hoang Loc, Le My Tieu Ngoc, Hoang Tan Quang, Nguyen Duc Huy, Nguyen Ngoc Luong (2016) Cloning and expression of two genes coding endo-β-1,4-glucanases from Trichoderma asperellum PQ34 in Pichia pastoris. Chemical Papers 70(3): 284-293.
  5. Hoang Tan Quang, Cai Thi Quynh Thoa, Trinh Huu Tan, Nguyen Thanh Giang, Nguyen Duc Huy, Truong Thi Bich Phuong, Van Thi Yen (2016) Study on genetic diversity of Paris polyphylla population from Vietnam and China. Plant Cell Biotechnology and Molecular Biology 17(1&2): 57-63.
  6. Nguyễn Đức Huy, Nguyễn Thị Thanh Tiền, Lê Thị Huyền, Hoàng Tấn Quảng, Trương Quý Tùng, Nguyễn Ngọc Lương, Seung-Moon Park (2017) Screening and production of manganese peroxidase from Fusarium on residue materials. Mycobiology 45(1): 52-56.
  7. Quoc-Dung Tran, The Hung-Anh Mai, Tan-Quang Hoang, Van-Giang Tran, Thi Phuong-Anh Vu (2017) Genetic diversity of loach Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842) in Vietnam by randomly amplified polymorphic DNA analysis. Journal of Chemical, Biological and physical sciences 8(1): 106-119.
  8. Van-Thuan Nguyen, Van-Giang Tran, Tran-Trung Nguyen, Tan-Quang Hoang, Quoc-Dung Tran (2018) Genetic diversity of earthworm Amynthas rodericensis (Grube, 1879) (Clitellata: Megascolecidae) in Vietnam by randomly amplified polymorphic DNA analysis. Journal of Chemical, Biological and Physical Sciences. Section B 8(4): 870-883.

Giải thưởng Khoa học Công nghệ

  1. Giải thưởng cố đô về khoa học Công nghệ năm 2017
    – Công trình: Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng một số Enzyme vi sinh vật tái tổ hợp
    – Tác giả: Nguyễn Hoàng Lộc, Đỗ Thị Bích Thủy, Trần Thị Thu Hà, Hoàng Tấn Quảng, Nguyễn Đức Huy, Nguyễn Bảo Hưng, Nguyễn Thị Quý Hòa, Lê Mỹ Tiểu Ngọc, Nguyễn Ngọc Lương
  1. Giải nhất Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ VIII – năm 2017
    – Công trình: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất chế phẩm sinh học để phòng và điều trị cầu trùng ở Gà
    – Tác giả: Đinh Thị Bích Lân, Phùng Thăng Long, Lê Quốc Việt, Đặng Thanh Long, Lê Đức Thạo, Huỳnh Văn Chương, Hoàng Tấn Quảng.
Tiếng Việt